LỜI CHÚC

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (NGUYỄN ANH DŨNG)
  • (Lưu Thành Đạt)
  • (Phan Hữu Tòng)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

IMG20160328141257.jpg IMG20160328140144.jpg NewDocument9page11.jpg IMG_0902.jpg IMG_0897.jpg NewDocumentpage1_1.jpg NewDocumentpage1.jpg TST224_clip0.flv Picture11.jpg IMG_0359.jpg IMG_03131.jpg IMG_0316.jpg IMG_0315.jpg IMG_03111.jpg IMG_0084.jpg Vat_Ly_6_SGK_hinh_301jpg.jpg Vat_Ly_6_SGK_hinh_201jpgjpg.jpg Vat_Ly_6_SGK_mo_bai_22jpg.jpg Vat_Ly_6_SGK_mo_bai_28jpg.jpg Vat_Ly_7_SGK_hinh_294jpg.jpg

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Sắp xếp dữ liệu

BÀI GIẢNG

CHIẾN TRANH VIỆT NAM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LỊCH

    HỌC TRỰC TUYẾN

    Chào mừng quý vị đến với website truong THCS Loan Mỹ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ÔN TẬP HKII LÝ 7 ( LT+ TL)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Thành Đạt
    Ngày gửi: 10h:11' 13-03-2011
    Dung lượng: 167.0 KB
    Số lượt tải: 299
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG MÔN LÍ KHỐI 7
    (((
    A. NỘI DUNG LÍ THUYẾT
    I-HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
    * Vật nhiễm điện là vật có khả năng hút được các vật khác hoặc có khả năng phóng điện qua vật khác.
    * Để tạo ra một vật nhiễm ta thực hiện bằng cách: cọ xát
    * Để nhận biết một vật nhiễm điện ta thực hiện bằng cách: Đưa vật đó lại gần các vụn giấy hoặc các vụn vải, nếu vật hút các vật đó thì vật đó nhiễm điện .
    II-HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH – DÒNG ĐIỆN –NGUỒN ĐIỆN
    *Có hai loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm Ví dụ: Cọ xát thanh thước vào mảnh lụa sau đó đưa lại gần các mẫu giấy vụn thì nó sẽ hút các mẫu giấy.
    *Hai điện tích đặt gần nhau: hai đện tích cùng loại thì đẩy nhau, hai điện tích khác loại thì hút nhau.
    Ví dụ: Khi cọ xát thanh thuỷ tinh và thanh pôliêtilen vào mảnh lụa rồi đưa lại gần nhau thì chúng hút nhau.
    *Nguyên tử được cấu tạo gồm:
    - Hạt nhân mang điện tích dương, các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ nguyên tử.
    - Tổng các điện âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương ở hạt nhân, bình thường nguyên tử trung hoà về điện.
    - Electron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác hoặc từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
    - Vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron và nhiễm điện dương nếu bớt electron.
    * Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích.
    * Nguồn điện luôn có hai cực nhiễm điện khác loại đó là cực dương và cực âm.
    III- CHẤT DẪN ĐIỆN –CHẤT CÁCH ĐIỆN –DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI –SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN.
    * Chất cách điện: là chất không cho dòng điện đi qua (gỗ khô, thuỷ tinh, sứ, nhựa, cao su……).
    * Chất dẫn điện: là chất cho dòng điện chạy qua (đồng, chì, nhôm, ruột bút chì, dung dịch ……)
    * Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng, nó ngược chiều với dòng điện theo quy ước. (Trong kim loại có rất nhiều electron tự do).
    * Chiều dòng điện theo quy ước: Chiều đi từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các thiết bị tới cực âm của nguồn điện.
    IV-CÁC TÁC DỤNGCỦA DÒNG ĐIỆN –CĐDĐ- HĐT:
    * Dòng điện có các tác dụng sau :
    Tác dụng nhiệt: dòng điện đi qua vật dẫn làm vật dẫn nóng lên (ứng dụng: bóng đèn dây tóc; bàn là, máy sấy tóc….)
    Tác dụng phát sáng: dòng điện qua vật dẫn nóng tới nhiệt độ cao thì phát ra ánh sáng.
    Tác dụng hoá học: dòng điện qua dung dịch muối kim loại và phân tích muối kim loại để giải phóng kim loại nguyên chất .(VD:mạ điện, tinh luyện kim loại)
    Tác dụng từ: dòng điện qua cuộn dây dẫn làm quay kim nam châm, hoặc hút sắt, thép như một nam châm. (VD: cần cẩu diện, la bàn, điện thoại, điện báo….)
    Tác dụng sinh lí: dòng điện có thể làm các cơ bị co giật, tim ngừng đập, ngạt thở và tê liệt hệ thần kinh (VD: kích thích cây trồng, châm cứu trong y học…)
    * CĐDĐ (kí hiệu I): cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện, đơn vị là Ampe (A), dụng cụ đo là Ampe kế. Ngoài ra còn có dơn vị là miliampe ( mA )
    * Qui tắc dùng Ampe kế: mắc ampe kế nối liền với vật cần đo, chốt dương nối với cực dương và chốt âm nối với cực âm của nguồn điện (khi dùng ampe kế cần chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp
    * HĐT (kí hiệu U): giữa hai cực nguồn điện có một HĐT. Đơn vị của HĐT là vôn ( V), KV, mV
    Cách nhận biết vôn kế và ampe kế: trên mặt dụng cụ đo có ghi chữ A hoặc mA là ampe kế, còn ghi chữ V hoặc mV là vôn kế.
    Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết HĐT định mức của mỗi dụng cụ đó để chúng hoạt động bình thường.
    * Quy tắc dùng vôn kế: mắc vôn kế song song vật cần đo, chốt dương của vôn kế mắc vào cực dương của nguồn điện, chốt âm mắc vào cực âm của nguồn điện.
    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
    1. Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai?
    Các vật đều có khả năng dẫn điện.
    Trái Đất hút được các vật nên nó luôn bị nhiễm điện.
     
    Gửi ý kiến

    TẬP HỢP BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ