LỜI CHÚC

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (NGUYỄN ANH DŨNG)
  • (Lưu Thành Đạt)
  • (Phan Hữu Tòng)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

IMG20160328141257.jpg IMG20160328140144.jpg NewDocument9page11.jpg IMG_0902.jpg IMG_0897.jpg NewDocumentpage1_1.jpg NewDocumentpage1.jpg TST224_clip0.flv Picture11.jpg IMG_0359.jpg IMG_03131.jpg IMG_0316.jpg IMG_0315.jpg IMG_03111.jpg IMG_0084.jpg Vat_Ly_6_SGK_hinh_301jpg.jpg Vat_Ly_6_SGK_hinh_201jpgjpg.jpg Vat_Ly_6_SGK_mo_bai_22jpg.jpg Vat_Ly_6_SGK_mo_bai_28jpg.jpg Vat_Ly_7_SGK_hinh_294jpg.jpg

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Sắp xếp dữ liệu

BÀI GIẢNG

CHIẾN TRANH VIỆT NAM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LỊCH

    HỌC TRỰC TUYẾN

    Chào mừng quý vị đến với website truong THCS Loan Mỹ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương ôn tập lý 6 HKII

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Thành Đạt
    Ngày gửi: 21h:16' 10-03-2011
    Dung lượng: 103.0 KB
    Số lượt tải: 421
    Số lượt thích: 0 người
    Chủ đề 1: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    1. Máy cơ đơn giản giúp con người làm việc dễ dàng hơn ( đổi phương tác dụng của lực hoặc thay đổi cường độ của lực tác dụng ) .
    Các loại máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng , đòn bẩy , ròng rọc cố định và ròng rọc động .
    2. Mặt phẳng nghiêng :
    - Cấu tạo : Mặt phẳng được kê nghiêng so với phương nằm ngang .
    - Tác dụng :
    + Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lực của vật .
    + Mặt phẳng càng nghiêng ít , thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ .
    + Mặt phẳng nghiêng giúp làm biến đổi cả phương và độ lớn của lực .
    3. Đòn bẩy :
    - Cấu tạo : Mỗi đòn bẩy đều có điểm tựa là O , điểm tác dụng của lực F là O1 , điểm tác dụng của lực F là O2 .
    - tác dụng :
    + Khi khoảng cách OO2 càng lớn so với khoảng cách OO1 thì lực tác dụng F2 càng nhỏ so với lực F1 .
    + Đòn bẩy giúp làm biến đổi cả phương và độ lớn của lực .
    4. Ròng rọc :
    - Cấu tạo :
    + Ròng rọc cố định : Bành xe có rãnh để vắt dây qua và có thể quây quanh trục cố định .
    + Ròng rọc động : Bánh xe có rãnh để vắt dây qua và có thể quây quanh trục chuyển động .
    - Tác dụng :
    + Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp ( biến đổi phương của lực ) .
    + Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật ( biến đổi độ lớn của lực ) .

    Chủ để II : SỰ NỞ VỀ NHIỆT

    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn .
    - Chất rắn nở khi nóng lên , co lại khi lạnh đi .
    - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau ( Nhôm nở vì nhiệt nhiều hơn đồng , đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt …)
    2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng .
    - Chất lỏng nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi .
    - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau ( rượu nở vì nhiệt nhiều hơn dầu, dầu nở vì nhiệt nhiều hơn nước …)
    - Sự nở vì nhiệt của nước rất đặc biệt . Khi nhiệt độ tăng từ OoC đến 4oC thì nước co lại chứ không nở ra . Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4oC trở lên thì nước mới nở ra .Nước có trong lượng riêng lớn nhất tại 40C.
    3. Sự nở vì nhiệt của chất khí .
    - Chất khí nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi .
    - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau .
    4. So sánh sự nở vì nhiệt của các chất .
    Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn . Thứ tự sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều : rắn , lỏng , khí .
    5. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt .
    - Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn . Khi đặt đường ray xe lửa , ống dẫn khí hoặc nước , xây cầu vv… phải lưu ý tới hiện tượng này .
    - Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau được tán chặt vào nhau tạo thành một băng kép . Băng kép khi bị đốt hoặc làm lạnh thì cong lại , mặt có kim loại dãn nở nhiều hơn nằm ngoài . Tính chất này được ứng dụng vào việc đóng – ngắt tự động mạch điện .
    - Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất . Các nhiệt kế thường dùng là :
    Nhiệt kế rượu : Đo nhiệt độ khí quyển (Trong phòng )
    Nhiệt kế thủy ngân : Đo nhiệt độ trong phòng TN
    Nhiệt kế y tế : Đo nhiệt độ cơ thể
    6. Nhiệt giai .
    - Trong nhiệt giai Xenxiút , nhiệt đô của nước đá đang tan là OoC của hơi nước đang sôi là 100oC .
    - Trong nhiệt giai Farenhai , nhiệt độ của nước đá đang tan là 32oF của hơi nước đang sôi là 212oF .
    - Trong nhiệt giai Kenvin , nhiệt đô của nước đá đang tan là 273K của hơi nước đang sôi là 373K .
    - Đổi nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt giai khác . Ví dụ , muốn đổi nhiệt độ 20oC sang nhiệt độ ở các nhiệt giai khác phải làm như sau :
    20oC = OoC + 20oC = 32oF + ( 20.1,8oF) = 68oF
    20oC =OoC + 20oC = 273K +(20.1K) =293K



    CHỦ ĐỀ 3 : SỰ CHUYỂN THỂ
    thức cần nhớ
    1. Sự nóng chảy và sự đông
     
    Gửi ý kiến

    TẬP HỢP BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ